Tuy nhiên, dưới áp lực gia tăng nhu cầu bột cá từ ngành công nghiệp thức ăn vật nuôi, áp lực giá bột cá ngày càng tăng cao trong khi sản lượng đánh bắt cá hạn chế và việc đánh bắt làm giảm đa dạng sinh học tự nhiên; vì thế, áp lực giảm bột cá trong thức ăn tôm từ các nhà nhập khẩu và chứng nhận sản phẩm để đáp ứng tiêu chuẩn bền vững ngày càng tăng. Sự thay thế bột cá đòi hỏi cung cấp nguồn đạm chất lượng và tiêu hóa cao, cân bằng a xít amin trong khi phải giàu dinh dưỡng sức khỏe, đặc biệt là peptides và cholesterol để đáp ứng cân bằng dinh dưỡng và giảm chi phí công thức. Bài báo này đánh giá các thách thức và xu thế thay thế bột cá của các nguồn đạm khác nhau và giới thiệu sản phẩm MOTIV – là một phức hợp đạm bắp của Cargill (69% đạm) cung cấp giải pháp tuyệt vời cho thay thế bột cá trong thức ăn tôm.
Thách thức sản phẩm thay thế bột cá
Tôm và các loài cá dữ (cá biển, cá hồi trout, cá hồi salmon, chình,…) là các loài sử dụng bột cá nhiều nhất (Hình 1).
Hình 1. Sử dụng bột cá ở các loài thủy sản (Hua và ctv., 2019).
– Bột cá là nguồn đạm cao cấp với dẫn dụ và ngon miệng cao, cân đối a xít amin, giàu peptides sinh học, cholesterol, phospholipids và a xít béo Omega-3, không chứa kháng dưỡng và hầu như rất ít carbohydrates; vì thế, nó đáp ứng tốt nhu cầu dinh dưỡng cho tôm và các loài cá dữ ăn thiên động vật.
– Các nguồn đạm thực vật thay thế bột cá có một số nhược điểm cơ bản về giới hạn một số a xít amin thiết yếu. Chẳng hạn, methionine thấp trong đạm đậu nành trong khi lysine thấp trong đạm bắp (corn gluten meal) hay lysine và arginine thấp trong đạm lúa mì (wheat gluten meal). Hàm lượng cao của carbohydrates trong đạm thực vật (23-24% carbohydrates trong đạm đậu nành hay 26.5-27% carbohydrates trong đạm bắp corn gluten meal) cũng là một yếu tố bất lợi cho các loài cá dữ ăn thiên động vật là các loài sử dụng nhiều bột cá. Thêm vào đó, tính dẫn dụ và ngon miệng kém, đi kèm kháng dưỡng cao và đặc biệt sự vắng mặt cholesterol là các thách thức và rào cản lớn khi thay thế bột cá bằng đạm đậu nành ở liều cao hơn 5%.
– Bột gia cầm hay bột lông vũ thủy phân là các nguồn đạm tốt để thay thế bột cá. Tuy nhiên, liều lượng thay thế cũng bị giới hạn do hàm lượng tro của chúng khá cao và nguồn cholesterol thấp (hàm lượng tối ưu cũng không nên vượt quáS 5% khi thay thế bột cá).
– Các đạm đơn bào và bột đạm côn trùng là nguồn đạm đầy hứa hẹn cho thay thế bột cá nhưng công nghệ sản xuất chưa khẳng định tính ổn định chất lượng cũng như sản lượng chưa đáp ứng quy mô thương mại và giá bán quá cao là những rào cản cho việc sử dụng chúng để thay thế bột cá.
MOTIV – Nguồn đạm tuyệt vời thay thế bột cá
MOTIV là sản phẩm công nghệ của Cargill sử dụng việc tách chiết đạm tinh khiết và các quy trình lên men đặc biệt để tạo ra nguồn a xít hữu cơ và peptides sinh học trong khi gia tăng hàm lượng a xít amin lysine. Vì thế, Motiv giải quyết được các hạn chế của các nguồn đạm thay thế bột cá đã được đề cập ở trên.
– MOTIV là một sản phẩm phức hợp đạm cân đối a xít amin (69% đạm, cao methionine và lysine tương đối tốt), thấp carbohydrates (1.7%) và rất thấp chất xơ (< 1%), không chứa kháng dưỡng và vì thế nó là nguồn đạm tuyệt vời đáp ứng tiêu chuẩn thay thế bột cá.
– MOTIV giàu về dinh dưỡng sức khỏe, bao gồm a xít hữu cơ (7.2%), peptides sinh học, sắc tố carotenoids. Những dinh dưỡng sức khỏe này không chỉ giúp ngon miệng mà còn giúp chống stress, kháng khuẩn và tăng cường sức khỏe đường ruột.
– MOTIV giàu phytosterols (xấp xỉ 0.6%) là nguồn dinh dưỡng quan trọng để cân bằng cholesterol khi thay thế bột cá do nguồn cholesterol bổ sung rất đắt đỏ là một trong các rào cản chính của các nguyên liệu thay thế bột cá đã đề cập bên trên khi thay thế bột cá trong thức ăn tôm.
– MOTIV bản chất tự nhiên làm từ đạm bắp nên giá trị “dấu chân carbon” thấp hơn nhiều so với các nguồn đạm đậu nành. Tôm đáp ứng tốt về tăng trưởng và tỉ lệ sống cao khi thay thế bột cá bằng MOTIV ở liều cao đến 15%. Motiv vì thế giảm áp lực lên nguồn lợi tự nhiên và đáp ứng các tiêu chuẩn chứng nhận bền vững.
Cách tiếp cận thay thế bột cá bằng MOTIV
Mặc dù Motiv khá cao về a xít béo Omega-6 (Linoleic acid), giới hạn duy nhất của MOTIV khi thay bột cá là sự vắng mặt hầu hết các a xít béo quan trọng trong MOTIV, bao gồm EPA, DHA và ARA, là những a xít béo quan trọng có nhiều trong bột cá. Vì thế, để thay thế bột cá bằng MOTIV chỉ đòi hỏi sự phối hợp Motiv với các nguồn nguyên liệu bền vững & giàu a xít béo quan trọng (chẳng hạn bột Krill, bột tảo biển hay rong biển giàu Omega-3) hoặc dầu cá biển giàu Omega-3 để cân bằng các a xít béo này (EPA, DHA, ARA) cũng như cần bổ sung thêm Taurine, là a xít amin có mặt nhiều trong bột cá và nó đóng vai trò quan trọng không chỉ ngon miệng mà giúp kiểm soát và cân bằng áp suất thẩm thấu trong môi trường nuôi có biến động độ mặn của tôm và cá biển.
Tiếp cận sản xuất thức ăn chức năng bằng MOTIV
Bởi vì MOTIV là nguồn đạm chất lượng cao giàu dinh dưỡng sức khỏe chức năng nên có thế phối hợp Motiv với các nguồn đạm chức năng chất lượng cao khác (bột Krill, bột cá chất lượng cao, chiết xuất tế bào nấm men, chiết xuất rong biển hay tảo biển), khoáng hữu cơ (đặc biệt khoáng selenium hữu cơ), và các vitamin sức khỏe (A, E, C and D3) để sản xuất thức ăn chức năng cho tôm.
Liều dùng tối ưu của MOTIV khi thay thế bột cá hay bột gia cầm trong thức ăn tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei).
MOTIV đã được thử nghiệm và đánh giá trên tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) ở quy mô trong nhà và ao nuôi thương mại nhằm thay thế bột cá hay bột gia cầm trong thức ăn tôm thẻ chân trắng. Kết quả cho thấy liều tối ưu của MOTIV là từ 7.5% đến 10% MOTIV trong công thức thức ăn tôm. Thông qua thử nghiệm và đánh giá, tôm thẻ đáp ứng tốt hơn về tăng trưởng và tỉ lệ sống cũng như hệ số thức ăn FCR thấp hơn và màu sắc tôm đỏ đậm hơn khi cho tôm ăn thức ăn có MOTIV tối thiểu 60 ngày đến thu hoạch. Thêm vào đó, ở liều lượng tối thiểu 7.5% MOTIV trong công thức thức ăn tôm có thể giúp tiết kiệm đáng kể lượng astaxanthin bổ sung, ước tính xấp xỉ tiết kiệm khoảng 20 dollar Mỹ/tấn thức ăn. Các bảng dưới đây cho thấy đáp ứng hiệu quả của tôm thẻ chân trắng và các tiếp cận điển hình khi thay thế bột cá hay bột gia cầm trong thức ăn tôm.
Bảng 1. Thử nghiệm trên tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei)
Trọng lượng đầu của tôm (1,7g), 8-tuần thử nghiệm trong RAS
(4 lần lặp)
Bảng 2. Thử nghiệm trên tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei)
Trọng lượng đầu của tôm (1,7g), 8-tuần thử nghiệm trong RAS (4 lần lặp)
Bảng 3. Thử nghiệm trên tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei)
Trọng lượng đầu (0,61g), 90 ngày nuôi trong gièo đặt trong ao (10 lần lặp cho mỗi nghiệm thức thức ăn)
Tài liệu tham khảo:
Hua và ctv, 2019. The future of aquatic Protein: Implications for protein sources in aquaculture diets.
IAFFD.COM
Macusi và ctv, 2023. Protein Fishmeal Replacement in Aquaculture: A Systematic Review and Implications on Growth and Adaptation Viability. Sustainability.
TS. Nguyễn Duy Hòa
Giám đốc kỹ thuật toàn cầu, Ngành hàng Empyreal 75 & Motiv, Tập đoàn Cargill
Tel: + 84(0)703515168 – Email: duyhoa_nguyen@cargill.com