(TSVN) – Vệ sinh và khử trùng dụng cụ đúng quy trình giúp hạn chế mầm bệnh tồn lưu, ngăn ngừa lây nhiễm chéo giữa các khu vực và bảo vệ chất lượng con giống. Các thao tác cần được thực hiện theo từng nhóm dụng cụ, bảo đảm loại bỏ chất hữu cơ trước khi khử trùng, sử dụng hóa chất đúng hướng dẫn và tránh tồn dư gây hại cho thủy sản.
Phân loại dụng cụ trước khi vệ sinh
Tại cơ sở sản xuất giống thủy sản, dụng cụ thường xuyên tiếp xúc với nước, trứng, ấu trùng và con giống có thể trở thành vật trung gian mang mầm bệnh. Chất nhầy, phân, thức ăn dư thừa, cặn hữu cơ bám trên bề mặt không chỉ tạo điều kiện cho vi sinh vật tồn tại mà còn làm giảm hiệu quả của hóa chất khử trùng.
Trước khi vệ sinh, cần phân loại dụng cụ theo công năng và vật liệu, gồm nhóm tiếp xúc trực tiếp với thủy sản như vợt, xô, chậu, ống xi phông, dụng cụ thu trứng; nhóm phục vụ xử lý nước như đường ống, lưới lọc, thiết bị lọc; và nhóm đo, kiểm tra chất lượng nước như máy đo pH, ôxy hòa tan, độ mặn. Các thiết bị sục khí, bơm, van và dụng cụ vệ sinh bể cũng cần có quy trình làm sạch riêng.
Dụng cụ sử dụng tại khu vực nuôi thủy sản bố mẹ, ấp trứng, ương ấu trùng và ương con giống nên được bố trí riêng, có ký hiệu nhận diện để hạn chế sử dụng chéo. Dụng cụ đã tiếp xúc với đàn thủy sản nghi mắc bệnh phải được tách riêng, xử lý theo quy trình an toàn sinh học của cơ sở trước khi đưa trở lại sử dụng.
Vệ sinh dụng cụ đúng quy trình góp phần bảo đảm an toàn sinh học tại cơ sở sản xuất giống. Ảnh: Báo Nông nghiệp và Môi trường
Các bước vệ sinh và khử trùng
Bước 1. Thu gom chất bẩn và làm sạch sơ bộ
Sau mỗi lần sử dụng, cần loại bỏ thức ăn thừa, phân, chất nhầy, vỏ trứng và các chất bẩn bám trên dụng cụ. Sử dụng nước sạch kết hợp bàn chải hoặc dụng cụ cọ rửa phù hợp để loại bỏ cặn bám. Đối với đường ống, lưới lọc và các chi tiết có khe hẹp, cần làm sạch kỹ những vị trí dễ tích tụ chất bẩn.
Nên vệ sinh ngay sau khi sử dụng, tránh để chất hữu cơ khô cứng trên bề mặt gây khó khăn cho quá trình làm sạch. Đối với dụng cụ đã sử dụng tại khu vực có thủy sản mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh, cần thu gom và xử lý riêng, hạn chế phát tán mầm bệnh sang khu vực sạch trong quá trình vận chuyển và vệ sinh.
Bước 2. Rửa bằng chất tẩy rửa phù hợp
Sau khi loại bỏ chất bẩn thô, tiến hành rửa dụng cụ bằng nước và chất tẩy rửa phù hợp với vật liệu, theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Cần chà rửa kỹ các bề mặt tiếp xúc với nước nuôi, mối nối, góc khuất, ren ống và vị trí lắp ghép. Đối với bể, khay ấp và dụng cụ có bề mặt rộng, cần làm sạch toàn bộ thành, đáy và các vị trí tiếp giáp.
Chất tẩy rửa giúp loại bỏ chất hữu cơ và các lớp bám trên bề mặt, nhưng không thay thế được bước khử trùng. Sau khi cọ rửa, cần tráng sạch chất tẩy rửa theo hướng dẫn kỹ thuật trước khi tiến hành khử trùng, tránh tương tác không mong muốn giữa các hóa chất hoặc làm giảm hiệu quả của dung dịch khử trùng.
Bước 3. Khử trùng đúng phương pháp
Chỉ tiến hành khử trùng sau khi dụng cụ đã được làm sạch. Căn cứ vào vật liệu, cấu tạo, mục đích sử dụng và nguy cơ lây nhiễm, có thể lựa chọn phương pháp ngâm, phun, lau bằng dung dịch khử trùng hoặc xử lý nhiệt đối với dụng cụ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
Hóa chất khử trùng phải phù hợp với đối tượng và mục đích sử dụng, có hướng dẫn cụ thể về nồng độ, thời gian tiếp xúc, yêu cầu tráng rửa và biện pháp an toàn. Dung dịch cần được pha đúng nồng độ, sử dụng trong thời hạn quy định và thay mới khi hết thời gian sử dụng hoặc không còn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Không tự ý tăng nồng độ hoặc rút ngắn thời gian tiếp xúc, vì có thể làm hư hại dụng cụ, tăng nguy cơ tồn dư hóa chất hoặc ảnh hưởng đến thủy sản.
Các dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với trứng, ấu trùng và con giống, cần lựa chọn phương pháp khử trùng phù hợp với đặc điểm sinh học của từng đối tượng và yêu cầu của quy trình kỹ thuật. Không áp dụng cùng một quy trình cho mọi loại dụng cụ, vật liệu hoặc công đoạn nếu chưa xác định được tính phù hợp. Tuyệt đối không trộn lẫn các hóa chất khử trùng với nhau hoặc với chất tẩy rửa khi chưa có hướng dẫn kỹ thuật cho phép, do nguy cơ xảy ra phản ứng hóa học, sinh khí độc hoặc làm giảm hiệu lực xử lý.
Bước 4. Làm sạch hóa chất tồn dư
Sau thời gian tiếp xúc theo hướng dẫn, cần rửa lại dụng cụ bằng nước đáp ứng yêu cầu chất lượng của cơ sở nếu quy trình sử dụng hóa chất quy định phải rửa sau khử trùng. Quá trình này cần thực hiện đúng kỹ thuật, tránh để dụng cụ tái nhiễm bẩn.
Đối với đường ống, van, bộ lọc và các chi tiết có khoang kín hoặc đoạn ống cụt, cần bảo đảm loại bỏ dung dịch còn sót lại tại các vị trí khó thoát nước. Chỉ đưa dụng cụ vào sử dụng khi đáp ứng yêu cầu về tồn dư hóa chất và an toàn đối với thủy sản. Riêng thiết bị đo chất lượng nước và thiết bị điện tử, cần tuân thủ hướng dẫn vệ sinh, khử trùng của nhà sản xuất; không ngâm thiết bị vào dung dịch nếu thiết kế không cho phép.
Bước 5. Làm khô và bảo quản
Sau khi hoàn tất vệ sinh, khử trùng và tráng rửa (nếu cần), đặt dụng cụ tại khu vực sạch, thông thoáng để ráo hoặc làm khô theo yêu cầu kỹ thuật. Tránh để dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với nền nhà, nước thải, bùn đất hoặc các bề mặt có nguy cơ nhiễm bẩn.
Dụng cụ đã xử lý cần được bảo quản trên giá, trong tủ hoặc tại khu vực riêng có che chắn, hạn chế bụi và côn trùng xâm nhập. Cần phân biệt rõ nơi lưu giữ dụng cụ sạch với dụng cụ chưa vệ sinh, đồng thời bố trí riêng dụng cụ giữa các khu vực nuôi thủy sản bố mẹ, ấp trứng, ương ấu trùng và ương con giống để hạn chế lây nhiễm chéo.
Trước mỗi lần sử dụng, cần kiểm tra tình trạng vệ sinh và mức độ nguyên vẹn của dụng cụ. Nếu dụng cụ bị rơi xuống nền bẩn hoặc tiếp xúc với nguồn nước không bảo đảm chất lượng, phải làm sạch và khử trùng lại theo quy trình phù hợp trước khi đưa vào sử dụng.
Nguyễn Hằng