Điều chỉnh phù hợp để thích ứng

Chưa có đánh giá về bài viết

(TSVN) – Trước những thách thức từ thị trường, môi trường và chi phí đầu vào, người nuôi và doanh nghiệp thủy sản không còn lựa chọn nào khác ngoài việc thay đổi. Điều chỉnh mô hình sản xuất, tăng cường liên kết, ứng dụng công nghệ và kiểm soát chặt quy trình nuôi đang trở thành hướng đi tất yếu. Những chia sẻ từ các nhà quản lý, doanh nghiệp và hợp tác xã cho thấy quyết tâm thích ứng để giữ vững đà tăng trưởng của ngành trong năm mới.

Ông Trần Đình Luân, Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư

Nhận diện sớm khó khăn để xây dựng kế hoạch phù hợp

Năm 2026, mục tiêu tăng trưởng đặt ra trong bối cảnh nhiều thách thức, song quan điểm xuyên suốt của ngành là phải nhận diện sớm từng khó khăn để xây dựng kế hoạch triển khai phù hợp. Ngành sẽ tiếp tục theo dõi sát diễn biến thời tiết, môi trường và thị trường, kịp thời chỉ đạo sản xuất. Trọng tâm là phát triển các đối tượng nuôi chủ lực như tôm sú, TTCT, cá tra theo vùng sản xuất tập trung, gắn với quy hoạch không gian và hạ tầng đồng bộ. Đồng thời, tăng cường quan trắc, cảnh báo môi trường, kiểm soát dịch bệnh; mở rộng nuôi công nghệ cao, nuôi tuần hoàn, giảm phát thải, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước; siết chặt kiểm soát an toàn thực phẩm trong toàn chuỗi, đáp ứng yêu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

Ông Lê Văn Sử, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau

Hạ tầng là một trong những giải pháp quan trọng

Nuôi tôm nước lợ là trụ cột tăng trưởng của ngành thủy sản Cà Mau. Tổng sản lượng tôm năm 2025 của Cà Mau đạt gần 600.000 tấn, giữ vững vị thế dẫn đầu cả nước. Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng phục vụ phát triển ngành tôm vẫn chưa như kỳ vọng, dù kế hoạch hành động quốc gia đã xác định rất rõ, hạ tầng là một trong những giải pháp quan trọng. Vì vậy, đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường bố trí nguồn vốn để địa phương đảm bảo đầu tư hạ tầng, nhất là hạ tầng thủy lợi phục vụ cho sản xuất theo quy hoạch để ngành tôm đảm bảo phát triển bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu. Ngoài đầu tư hạ tầng, cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số cũng như xây dựng, phát triển chuỗi giá trị ngành tôm gắn với phát triển kinh tế tập thể là động lực phát triển loại thủy sản chủ lực này.

Ông Võ Văn Phục, Tổng Giám đốc Công ty CP Thủy sản sạch Việt Nam

Đẩy nhanh tiến độ cấp mã số cơ sở nuôi

Thực tế, mỗi loại sản phẩm đều có phân khúc thị trường riêng, khác biệt chủ yếu nằm ở mức giá. Tuy nhiên, điểm chung hiện nay là hầu hết các thị trường tiêu thụ lớn của tôm Việt Nam đều không còn dễ tính, kể cả thị trường Trung Quốc. Mỗi thị trường, thậm chí từng phân khúc, đều áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn và quy định riêng. Vì vậy, để sản phẩm có thể thâm nhập và tiêu thụ ổn định, bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của thị trường mục tiêu. Trong bối cảnh đó, để tôm Việt Nam tiếp tục giữ vững thị phần tại các thị trường hiện có, bên cạnh việc nâng cao tỷ lệ nuôi thành công nhằm giảm giá thành, cần đặc biệt chú trọng đến truy xuất nguồn gốc. Ngành chức năng và địa phương cần đẩy nhanh tiến độ cấp mã số cơ sở nuôi, bởi đây là yêu cầu bắt buộc của hầu hết thị trường nhập khẩu. Đối với các trang trại và hộ nuôi, việc liên kết với doanh nghiệp là giải pháp quan trọng để được hỗ trợ áp dụng quy trình nuôi đạt các tiêu chuẩn ASC, BAP. Bởi chi phí tư vấn và đánh giá chứng nhận tương đối cao, khiến các hộ nuôi nhỏ lẻ hoặc trang trại quy mô dưới 50 ha khó có khả năng tự triển khai hiệu quả.

Ông Tạ Hoàng Nhiệm, Giám đốc HTX Nuôi tôm công nghệ cao ĐÔNG HẢI

Lựa chọn hình thức sản xuất phù hợp

Mục tiêu của nghề nuôi tôm là nâng cao lợi nhuận trên cùng đơn vị diện tích, trong đó yếu tố then chốt là tăng tỷ lệ nuôi thành công. Điều này đòi hỏi con tôm phải khỏe, có khả năng thích ứng với điều kiện bất lợi và tăng sức đề kháng trước dịch bệnh. Qua thực tế tham quan, học hỏi, các thành viên hợp tác xã (HTX) nhận thấy mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao đáp ứng hiệu quả các yêu cầu này, dù chi phí đầu tư ban đầu còn tương đối lớn. Việc áp dụng công nghệ cao giúp kiểm soát chặt chẽ các yếu tố đầu vào như con giống, thức ăn và chế phẩm sinh học, qua đó bảo đảm chất lượng sản xuất và an toàn dịch bệnh. Đồng thời, môi trường ao nuôi được giám sát thường xuyên các chỉ tiêu sinh học, vật lý và hóa học, góp phần duy trì điều kiện nuôi ổn định, sạch và an toàn. Tuy nhiên, không phải người nuôi nào cũng đủ điều kiện đầu tư mô hình này. Do đó, căn cứ vào điều kiện vùng nuôi, năng lực tài chính và trình độ kỹ thuật, mỗi hộ cần lựa chọn hình thức sản xuất phù hợp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.

Ông Mã Văn Hồng, Giám đốc HTX Nông ngư Hòa Đê

Liên kết với nhau trong mô hình HTX

Nguyên nhân các trang trại và doanh nghiệp nuôi tôm lớn thường có tỷ lệ thành công và lợi nhuận cao hơn so với các hộ nhỏ lẻ là do họ đầu tư bài bản, đồng thời mua vật tư đầu vào với số lượng lớn và thanh toán bằng tiền mặt, nhờ đó giảm chi phí đáng kể. Đây là những vấn đề khó với các hộ nuôi nhỏ lẻ, vì vậy con đường khả thi nhất là liên kết với nhau trong mô hình hợp tác xã, từ đó kết nối với doanh nghiệp, đại lý cung ứng vật tư và thu mua sản phẩm. Đơn cử, nếu các hộ hợp tác để mua thức ăn tôm số lượng lớn từ nhà sản xuất bằng tiền mặt, giá sẽ thấp hơn khoảng 4.000 - 5.000 đồng/kg, tương tự với con giống và chế phẩm sinh học. Một lợi thế khác là hợp tác tạo điều kiện nuôi theo mô hình hai giai đoạn. Cụ thể, thả nuôi 60.000 con post theo hình thức một giai đoạn, chi phí tháng đầu có thể lên tới vài chục triệu đồng, rủi ro cao. Trong khi đó, nếu áp dụng ao ương, chi phí chưa tới 10 triệu đồng và tỷ lệ thành công cao.

Ông Nguyễn Văn Hòa, xã Hòa Tú, TP Cần Thơ

Mật độ nuôi vừa phải kết hợp ứng dụng vi sinh

Giải pháp an toàn là thả nuôi với mật độ vừa phải, kết hợp sử dụng chế phẩm vi sinh chất lượng để duy trì môi trường ao sạch, hạn chế hao hụt và nguy cơ bùng phát dịch bệnh. Thông thường, tôi chỉ thả khoảng 40 con/m² và chọn con giống sạch bệnh từ các doanh nghiệp uy tín. Bên cạnh các hướng dẫn kỹ thuật cơ bản từ các lớp tập huấn, trong suốt quá trình nuôi, tôi luôn theo dõi thường xuyên các chỉ số môi trường và tình trạng sức khỏe tôm. Việc giám sát liên tục giúp phát hiện sớm các vấn đề, kịp thời điều chỉnh chế độ chăm sóc và bổ sung dinh dưỡng phù hợp, đảm bảo tôm phát triển khỏe mạnh, ít bệnh và mau lớn. Đồng thời, theo dõi sát sao còn giúp quản lý lượng thức ăn hiệu quả, giảm chi phí và hạn chế ô nhiễm nguồn nước do thức ăn thừa. Với phương pháp này, dù năng suất không cao, tôm vẫn đạt cỡ lớn, bán được giá tốt và mang lại lợi nhuận ổn định.

Nhóm PV (Thực hiện)

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Hãy là người đầu tiên bình luận trong bài
error: Content is protected !!