Nghệ An công bố khung lịch mùa vụ thủy sản 2026

Chưa có đánh giá về bài viết

(TSVN) – Dựa theo dự báo của Đài khí tượng Thủy văn Trung Bộ; để hạn chế những thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, đảm bảo hiệu quả trong sản xuất, Sở Nông nghiệp và Môi trường Nghệ An đã hướng dẫn khung lịch mùa vụ nuôi trồng thủy sản năm 2026.

Theo dự báo của Đài Khí tượng Thủy văn Trung Bộ, từ tháng 11/2025 đến tháng 4/2026, hiện tượng ENSO duy trì ở trạng thái trung tính, nghiêng về pha lạnh, nhưng chưa đạt trạng thái La Nina.

Từ tháng 01 đến tháng 4/2026, hiện tượng ENSO tiếp tục ở trạng thái trung tính nghiêng về pha lạnh, nhiệt độ trung bình phổ biến xấp xỉ trung bình nhiều năm (TBNN), lượng mưa ở mức xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ; không khí lạnh vẫn có khả năng hoạt động mạnh trong tháng 01 – 02/2026 và giảm dần từ tháng 3/2026; hiện tượng rét đậm, rét hại tiếp tục xuất hiện ở mức tương đương TBNN, có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; bên cạnh đó, trong thời kỳ chuyển mùa (tháng 3 – 4/2026) có khả năng xảy ra các hiện tượng dông, lốc, sét, gió giật mạnh, gây tác động bất lợi đến sản xuất, cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản và đời sống dân sinh.

Các cơ sở nuôi cần tuân thủ khung lịch mùa vụ nuôi trồng thủy sản do Sở Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành. Ảnh: Báo Nghệ An

Từ kết quả chỉ đạo mùa vụ thả giống nuôi trồng thủy sản năm 2025, các ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị liên quan và dự báo của Đài khí tượng Thủy văn Trung Bộ; để hạn chế những thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, đảm bảo hiệu quả trong sản xuất và thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kế hoạch Nuôi trồng thủy sản năm 2026, Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn khung lịch mùa vụ nuôi trồng thủy sản năm 2026.

Theo đó, đối với nuôi tôm sú, chỉ thả nuôi 01 vụ trong năm từ 01/4 – 31/5/2026. Mật độ: ≤ 30 con/m2. Kích cỡ tôm giống đạt tối thiểu P15.

Nuôi tôm thẻ chân trắng chính vụ thả giống từ 01/4 – 30/6/2026. Mật độ ao lót bạt là 70 – 100 con/m2; Đối với ao đất, thả 30 – 50 con/m2. Kích cỡ tôm giống đạt tối thiểu P12. Khuyến cáo các cơ sở nuôi nên thả giống cỡ lớn và áp dụng quy trình nuôi nhiều giai đoạn để hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả sản xuất.

Đối với nuôi tôm thẻ chân trắng vụ Đông, áp dụng cho các vùng nuôi có điều kiện hạ tầng, môi trường nước đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, có thể chủ động kiểm soát nhiệt độ và các điều kiện khác trong mùa đông. Thời gian thả giống từ 01/9 – 30/10/2026. Mật độ thả 80 – 120 con/m2. Kích cỡ tôm giống đạt tối thiểu P12.

Đối với hình thức nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ứng dụng công nghệ cao, áp dụng đối với các cơ sở nuôi có điều kiện hạ tầng đảm bảo, có khả năng kiểm soát hoàn toàn các yếu tố môi trường, dịch bệnh có thể thả giống quanh năm. Mật độ 200 – 400 con/m2. Kích cỡ tôm giống đạt tối thiểu P12.

Nuôi ngao bãi triều thả giống tập trung từ 01/3 – 20/5/2026, thả bổ sung từ 01/10 – 22/10/2026. Mật độ 150 – 200 con/m2. Ngao giống đạt kích cỡ 500 – 1.000 con/kg.

Đối với nuôi cá nước ngọt trong ao, hồ nhỏ: Cá Rô phi đơn tính thả giống từ 15/3 – 30/6/2026. Mật độ 3 – 5 con/m2. Cá giống đạt kích cỡ 100 – 200 con/kg. Cơ sở nuôi phải trang bị hệ thống cung cấp ôxy cho ao nuôi. Đối với những cơ sở thả nuôi 2 vụ trong năm nên thả cá giống có kích cỡ lớn; Các loài cá truyền thống thả giống chính vụ từ 01/4 – 30/6/2026. Mật độ 01 – 03 con/m2. Cá giống đạt kích cỡ 30 – 80 con/kg.

Cá hồ đập thả giống từ 01/4 – 30/5/2026 và từ 01/10 – 30/11/2026. Lượng giống thả 40 – 100 kg/ha. Cá giống đạt kích cỡ 10 – 25 con/kg.

Nuôi cá lồng trên sông, hồ chứa thả giống từ 01/4 – 30/5/2026. Mật độ 10 – 30 con/m3. Kích cỡ 20 – 30 g/con.

Khuyến cáo các cơ sở nuôi thả giống có kích cỡ lớn và tùy vào đối tượng nuôi, trình độ kỹ thuật và khả năng đầu tư, có thể thả giống ở mật độ cao hơn.

Đối với nuôi cá xen lúa, thả giống từ tháng 02/2026 (sau khi cấy lúa 15 – 20 ngày, lúa đã cứng cây thì có thể thả cá). Lượng giống thả 100 – 120 con/sào; Cá giống đạt kích cỡ 15 – 40 con/kg.

Đối với nuôi 1 vụ lúa, nuôi 1 vụ cá (chủ yếu ở các vùng chiêm trũng) thả giống từ đầu tháng 5/2026. Lượng giống thả 200 – 250 con/sào. Cá giống đạt kích cỡ 15 – 60 con/kg.

Cá vụ 3 thả giống từ 01/9 – 30/10/2026. Lượng giống thả 40 – 60 con/500 m2. Cá giống đạt kích cỡ 0,3 kg/con trở lên.

Để đảm bảo hiệu quả, Sở Nông nghiệp và Môi trường yêu cầu Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư phối hợp với các địa phương phổ biến, hướng dẫn người nuôi trồng thủy sản tuân thủ khung lịch mùa vụ, quy trình kỹ thuật, quản lý tốt việc thả giống; theo dõi quá trình triển khai thực hiện khung lịch mùa vụ và có biện pháp xử lý, điều chỉnh kịp thời khi cần thiết để phù hợp với thực tế sản xuất.

Tăng cường kiểm tra điều kiện các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và vùng nuôi trồng thủy sản; kiểm tra chất lượng giống thủy sản trong sản xuất, ương dưỡng và lưu thông trên địa bàn tỉnh; giám sát thời gian sử dụng giống thủy sản bố mẹ. Kiểm tra điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Kiểm tra truy xuất nguồn gốc, kiểm soát dư lượng, hậu kiểm chất lượng giống, chất lượng vật tư đầu vào khác.

Tổ chức quan trắc, cảnh báo môi trường tại các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung nhằm cảnh báo sớm các nguy cơ về môi trường và dịch bệnh để các địa phương, cơ sở nuôi có biện pháp xử lý, phòng ngừa kịp thời trong sản xuất.

Tiếp tục hướng dẫn các cơ sở nuôi thực hiện đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.

UBND các xã, phường căn cứ vào khung lịch mùa vụ và tình hình thực tế ở địa phương, phổ biến, hướng dẫn người nuôi trồng thủy sản thực hiện kê khai sản xuất ban đầu, chuẩn bị tốt các điều kiện sản xuất, thời điểm thả giống phù hợp, quy trình kỹ thuật và quản lý tốt việc thả giống.

Tổ chức nạo vét hệ thống kênh cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường vùng nuôi trồng thủy sản.

Phối hợp với cơ quan chuyên ngành thực hiện tốt công tác quản lý sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản và công tác phòng, chống dịch bệnh trên động vật thủy sản, bảo đảm an toàn thực phẩm.

Các cơ sở nuôi cần tuân thủ khung lịch mùa vụ nuôi trồng thủy sản ngành đã ban hành. Chủ động lựa chọn mô hình, đối tượng nuôi phù hợp; thực hiện tốt khâu chuẩn bị, vệ sinh ao đầm nuôi kỹ để loại bỏ mầm bệnh trong ao, quản lý điều kiện môi trường ao nuôi và sức khỏe thủy sản nuôi thường xuyên.

Chọn mua con giống được sản xuất, ương dưỡng tại các cơ sở có uy tín và nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng, đã qua kiểm dịch đúng theo quy định.

Khi phát hiện động vật thủy sản mắc bệnh hoặc chết, phải báo ngay cho UBND cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nơi gần nhất, đồng thời chấp hành nghiêm các biện pháp phòng chống dịch bệnh. Tuyệt đối không được xả thủy sản chết, bùn thải, nước thải chưa qua xử lý ra ngoài môi trường.

Lê Loan

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Hãy là người đầu tiên bình luận trong bài
error: Content is protected !!