Sử dụng thuốc thú y thủy sản đúng quy định và tránh tồn dư kháng sinh

Chưa có đánh giá về bài viết

(TSVN) – Thuốc thú y thủy sản là một trong những công cụ hỗ trợ người nuôi kiểm soát dịch bệnh và duy trì sức khỏe vật nuôi. Lựa chọn đúng sản phẩm, sử dụng đúng mục đích, liều lượng và thời gian quy định là yêu cầu cần thiết để nâng cao hiệu quả và hạn chế nguy cơ tồn dư trong sản phẩm thủy sản.

Lựa chọn thuốc có nguồn gốc rõ ràng

Ngay từ khâu lựa chọn sản phẩm, người nuôi cần ưu tiên thuốc có nguồn gốc rõ ràng. Chỉ sử dụng thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, phù hợp với đối tượng thủy sản, công dụng và hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn.

Khi mua, cần kiểm tra đầy đủ thông tin trên bao bì, nhãn sản phẩm, gồm: tên sản phẩm; thành phần, hàm lượng hoạt chất; công dụng; đối tượng và phạm vi sử dụng; thông tin về lưu hành; ngày sản xuất; hạn sử dụng; tên, địa chỉ của đơn vị sản xuất, kinh doanh và các thông tin hướng dẫn sử dụng khác. Đối với thuốc thú y, cần đặc biệt lưu ý hướng dẫn về liều lượng, cách dùng và thời gian ngừng sử dụng trước khi thu hoạch.

Chỉ sử dụng sản phẩm có nhãn mác đầy đủ, còn hạn sử dụng và bao bì nguyên vẹn. Không mua các sản phẩm bị mất nhãn, nhãn không rõ thông tin, bao bì rách, biến dạng hoặc không xác định được thành phần và đơn vị chịu trách nhiệm. Trường hợp sản phẩm đã hết hạn sử dụng, thay đổi màu sắc, mùi, trạng thái hoặc có dấu hiệu hư hỏng cũng không được tiếp tục sử dụng, ngay cả khi sản phẩm vẫn còn trong bao bì.

Tuyệt đối không sử dụng thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam; thuốc thú y không được phép lưu hành tại Việt Nam; thuốc thú y không rõ nguồn gốc, xuất xứ, quá hạn sử dụng; nguyên liệu làm thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc dùng trong y tế và thuốc dùng trong y tế để phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật thủy sản.

Tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”

Nguyên tắc “4 đúng” gồm đúng thuốc, đúng liều, đúng lúc và đúng cách là cơ sở quan trọng để sử dụng thuốc hiệu quả và an toàn.

Đúng thuốc: Trước hết là xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh và lựa chọn sản phẩm phù hợp với tác nhân, đối tượng thủy sản và điều kiện nuôi. Khi cần điều trị bằng thuốc, người nuôi cần thực hiện theo hướng dẫn sử dụng của sản phẩm và tham khảo cán bộ chuyên môn hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền. Chẩn đoán đúng nguyên nhân giúp lựa chọn biện pháp xử lý hiệu quả, tránh dùng thuốc sai bệnh, gây lãng phí chi phí và gia tăng áp lực lên vật nuôi, môi trường.

Đúng liều: Là sử dụng đúng lượng thuốc được hướng dẫn cho khối lượng hoặc sinh khối thủy sản, thể tích nước và thời gian điều trị. Không tự ý tăng liều với quan niệm liều cao sẽ giúp bệnh nhanh khỏi, cũng không giảm liều để tiết kiệm chi phí. Liều không đủ có thể làm giảm hiệu quả điều trị, trong khi quá liều làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến vật nuôi, môi trường và tồn dư thuốc.
Đối với thuốc trộn thức ăn, cần căn cứ lượng thức ăn thực tế và sinh khối thủy sản để tính lượng thuốc phù hợp. Thức ăn sau khi trộn phải được phân bố đồng đều. Khi thủy sản giảm ăn nghiêm trọng, cần cân nhắc phương pháp này vì lượng thuốc thực tế hấp thu có thể không đạt yêu cầu.

Đúng lúc: Người nuôi cần sử dụng thuốc vào thời điểm phù hợp với tình trạng bệnh và điều kiện môi trường. Cần phát hiện sớm dấu hiệu bất thường, xác định nguyên nhân và can thiệp kịp thời; không chờ bệnh diễn biến nặng mới bắt đầu xử lý, nhưng cũng không nên sử dụng thuốc ngay khi chỉ mới xuất hiện một vài dấu hiệu chưa rõ nguyên nhân. Phát hiện sớm, xác định nguyên nhân và can thiệp đúng thời điểm sẽ giúp nâng cao hiệu quả xử lý.

Đặc biệt, cần lưu ý điều kiện môi trường trước và trong quá trình điều trị. Nếu ao đang thiếu ôxy, nhiệt độ quá cao hoặc chất lượng nước biến động mạnh, việc sử dụng thuốc mà không khắc phục các yếu tố bất lợi có thể khiến hiệu quả điều trị thấp. Trong nhiều trường hợp, ổn định môi trường và giảm stress cho vật nuôi là bước cần thực hiện song song với xử lý bệnh.

Đúng cách: Là tuân thủ phương pháp sử dụng được hướng dẫn, không tự ý phối trộn nhiều sản phẩm khi chưa xác định khả năng tương tác giữa các hoạt chất. Với thuốc dùng qua thức ăn, cần trộn đúng kỹ thuật để thuốc bám đều và hạn chế thất thoát xuống nước. Với sản phẩm dùng trực tiếp trong môi trường, phải tính toán đúng thể tích nước và bảo đảm điều kiện sử dụng phù hợp.

Không nên tự ý trộn nhiều loại kháng sinh hoặc phối hợp kháng sinh với hóa chất, chất xử lý môi trường khi chưa có hướng dẫn chuyên môn. Việc phối hợp không phù hợp có thể làm giảm tác dụng của thuốc hoặc tạo thêm áp lực lên môi trường nuôi.

Sử dụng kháng sinh đúng quy định

Kháng sinh là công cụ quan trọng trong điều trị một số bệnh do vi khuẩn, nhưng đây không phải là giải pháp có thể sử dụng cho mọi trường hợp thủy sản bị bệnh. Một nguyên tắc quan trọng là chỉ sử dụng kháng sinh khi đã xác định bệnh có liên quan đến vi khuẩn; không sử dụng kháng sinh để kích thích trưởng hoặc dùng thường quy để phòng bệnh; việc sử dụng kháng sinh phải căn cứ vào chẩn đoán, hướng dẫn sử dụng và hướng dẫn chuyên môn phù hợp.

Sử dụng thuốc, sản phẩm xử lý môi trường cần tuân thủ đúng liều lượng, cách dùng và thời gian sử dụng theo hướng dẫn. Ảnh: Tép Bạc

Khi thủy sản có dấu hiệu nghi mắc bệnh do vi khuẩn, cần xác định nguyên nhân trước khi lựa chọn thuốc. Trường hợp có điều kiện, nên lấy mẫu xét nghiệm để xác định tác nhân gây bệnh và thực hiện kháng sinh đồ nhằm đánh giá mức độ nhạy cảm của vi khuẩn với các hoạt chất. Đây là cơ sở giúp lựa chọn thuốc phù hợp, hạn chế sử dụng kháng sinh không hiệu quả và giảm nguy cơ phát sinh kháng thuốc.

Việc lựa chọn kháng sinh cần căn cứ vào tác nhân gây bệnh, kết quả chẩn đoán và kháng sinh đồ khi có, phổ tác dụng của thuốc và hướng dẫn sử dụng; cần thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn. Khi đã xác định được vi khuẩn gây bệnh và có thông tin về mức độ nhạy cảm, ưu tiên lựa chọn hoạt chất có hiệu quả trên tác nhân đó, theo hướng sử dụng phổ hẹp khi phù hợp, thay vì sử dụng kháng sinh phổ rộng trong mọi trường hợp.

Trong quá trình điều trị, cần tuân thủ đúng liều lượng, cách dùng và thời gian sử dụng theo hướng dẫn. Không tự ý dừng thuốc khi thủy sản mới bắt đầu có dấu hiệu cải thiện, đồng thời không kéo dài thời gian điều trị khi không có chỉ định.

Đặc biệt, cần tuân thủ thời gian ngừng sử dụng kháng sinh trước khi thu hoạch theo quy định hoặc hướng dẫn đối với sản phẩm đã dùng. Đây là yêu cầu quan trọng nhằm hạn chế tồn dư thuốc trong sản phẩm thủy sản.

Xử lý khi điều trị không hiệu quả

Nếu thủy sản không cải thiện sau thời gian điều trị theo hướng dẫn, cần đánh giá lại nguyên nhân thay vì tiếp tục sử dụng thuốc theo kinh nghiệm. Trước hết, kiểm tra diễn biến bệnh, tình trạng sức khỏe đàn thủy sản và các yếu tố môi trường như chất lượng nước, ôxy hòa tan, nhiệt độ, lượng thức ăn và khả năng bắt mồi.

Nếu nghi ngờ bệnh do vi khuẩn, cần xem xét lại kết quả chẩn đoán. Trường hợp có điều kiện, nên lấy mẫu xét nghiệm, xác định lại vi khuẩn gây bệnh và thực hiện kháng sinh đồ để có cơ sở lựa chọn hoạt chất phù hợp. Với thuốc sử dụng qua thức ăn, cũng cần lưu ý khả năng thủy sản giảm ăn làm lượng thuốc đưa vào cơ thể không đạt yêu cầu.

Không tự ý tăng liều, phối hợp nhiều loại kháng sinh, đổi thuốc hoặc kéo dài thời gian điều trị khi chưa có hướng dẫn chuyên môn. Nếu bệnh tiếp tục diễn biến nặng, tỷ lệ chết tăng hoặc chưa xác định được nguyên nhân, cần liên hệ cán bộ chuyên môn hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền để được hướng dẫn. Việc xử lý đúng nguyên nhân không chỉ nâng cao hiệu quả điều trị mà còn hạn chế nguy cơ tồn dư và kháng kháng sinh.

Sử dụng sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đúng quy định

Bên cạnh thuốc thú y thủy sản, các sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản cũng được sử dụng để hỗ trợ cải thiện điều kiện ao nuôi. Người nuôi cần lựa chọn sản phẩm đáp ứng quy định pháp luật hiện hành, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và đọc kỹ thông tin về thành phần, công dụng, đối tượng sử dụng, liều lượng trước khi áp dụng.

Lựa chọn thuốc, sản phẩm xử lý môi trường có nguồn gốc rõ ràng. Ảnh: ST

Không nên sử dụng sản phẩm xử lý môi trường một cách tùy tiện hoặc kết hợp nhiều sản phẩm khi chưa xác định rõ khả năng tương tác. Việc sử dụng cần căn cứ vào tình trạng thực tế của ao, các chỉ tiêu môi trường và hướng dẫn của nhà sản xuất. Đặc biệt, không xem sản phẩm xử lý môi trường là biện pháp thay thế cho quản lý chất lượng nước, thức ăn và sức khỏe vật nuôi. Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng quy định pháp luật hiện hành và bảo đảm an toàn cho thủy sản, người sử dụng và môi trường.

Bảo quản thuốc và sản phẩm xử lý môi trường an toàn

Bảo quản thuốc thú y thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường đúng điều kiện giúp duy trì chất lượng sản phẩm, hạn chế biến đổi thành phần và tránh nguy cơ sử dụng nhầm. Sau khi mua, người nuôi cần giữ sản phẩm trong bao bì gốc, có nhãn đầy đủ và bảo quản theo điều kiện ghi trên nhãn hoặc bao bì sản phẩm, tránh ánh nắng trực tiếp, nguồn nhiệt và ẩm ướt.

Thuốc và sản phẩm xử lý môi trường cần được sắp xếp riêng, có phân loại rõ ràng để thuận tiện kiểm tra và sử dụng. Không đặt chung với thức ăn thủy sản, dụng cụ chứa thức ăn hoặc các vật dụng phục vụ sinh hoạt. Các sản phẩm đã mở bao bì cần được đóng kín sau mỗi lần sử dụng, tránh để tiếp xúc với nước, bụi bẩn hoặc các tác nhân có thể làm thay đổi chất lượng sản phẩm.

Người nuôi cần thường xuyên kiểm tra tên sản phẩm, hạn sử dụng, tình trạng bao bì và chất lượng sản phẩm trong quá trình bảo quản. Cần tuân thủ các yêu cầu an toàn ghi trên nhãn, đồng thời bố trí khu vực bảo quản phù hợp, hạn chế nguy cơ đổ vỡ, tiếp xúc trực tiếp hoặc gây ảnh hưởng đến người, vật nuôi và môi trường.

Không vứt thuốc, sản phẩm xử lý môi trường và bao bì ra môi trường

Trong quá trình nuôi trồng thủy sản, thuốc thú y và sản phẩm xử lý môi trường sau khi sử dụng nếu không được thu gom, xử lý đúng cách có thể trở thành nguồn gây ô nhiễm cho ao nuôi và môi trường xung quanh.

Người nuôi không vứt thuốc, sản phẩm xử lý môi trường còn dư, dung dịch đã qua sử dụng hoặc bao bì xuống ao, kênh mương, sông, suối và các khu vực tự nhiên. Đặc biệt, không đổ trực tiếp phần sản phẩm còn thừa ra nguồn nước với mục đích loại bỏ nhanh. Lượng sản phẩm còn lại có thể ảnh hưởng đến chất lượng nước, hệ sinh vật trong ao và nguồn nước tiếp nhận.

Sau khi sử dụng, chai, lọ, túi, can và các loại bao bì thuốc thú y, sản phẩm xử lý môi trường cần được thu gom riêng, không vứt lẫn với rác sinh hoạt hoặc bỏ tùy tiện trên bờ ao. Việc thu gom cần thực hiện ngay sau khi sử dụng để hạn chế nguy cơ bao bì bị cuốn xuống ao hoặc phát tán ra môi trường. Đối với sản phẩm còn dư, người nuôi cần xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất và quy định hiện hành, không tự ý đổ bỏ hoặc pha loãng rồi xả ra môi trường.

Bên cạnh đó, cần chú ý đến dụng cụ và khu vực pha, sử dụng sản phẩm. Không rửa dụng cụ chứa thuốc hoặc sản phẩm xử lý môi trường trực tiếp tại ao nuôi, kênh cấp nước hoặc nguồn nước sinh hoạt. Bao bì sau sử dụng cũng không được tận dụng để chứa thức ăn, nước uống, thuốc hoặc các vật dụng khác trong gia đình.

Ghi chép nhật ký

Là yêu cầu rất quan trọng đối với cơ sở nuôi hướng tới sản xuất an toàn và truy xuất nguồn gốc. Nhật ký nên thể hiện rõ tên thuốc hoặc sản phẩm, nguồn gốc, ngày sử dụng, đối tượng thủy sản, liều lượng, tổng lượng sử dụng, thời gian điều trị, ngày cuối cùng sử dụng thuốc, thời gian ngừng sử dụng và ngày sớm nhất được phép thu hoạch.

Việc ghi chép không nên được thực hiện chỉ để hoàn thiện hồ sơ khi có kiểm tra. Nhật ký là công cụ giúp người nuôi nhìn lại toàn bộ quá trình sản xuất. Qua đó có thể biết ao nào thường xuyên phát sinh bệnh, thời điểm nào phải sử dụng thuốc, loại sản phẩm nào đã sử dụng và hiệu quả ra sao.

Nhật ký đầy đủ cũng giúp hạn chế việc sử dụng trùng hoạt chất hoặc lặp lại một loại thuốc trong thời gian ngắn. Khi có vấn đề về sức khỏe vật nuôi, người nuôi hoặc cán bộ kỹ thuật có thể dựa vào lịch sử điều trị để đưa ra quyết định phù hợp hơn thay vì xử lý theo cảm tính.

Thái Thuận

Tài liệu tham khảo:
Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017, và các văn bản sửa đổi, bổ sung còn hiệu lực.
Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung còn hiệu lực.
Thông tư số 18/2024/TT-BNNPTNT ngày 29/11/2024 về Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam.
Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09/03/2026 quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Hãy là người đầu tiên bình luận trong bài