(TSVN) – An toàn sinh học là một trong những giải pháp quan trọng để sản xuất, ương dưỡng tôm giống khỏe mạnh, hạn chế nguy cơ tác nhân gây bệnh xâm nhập, tồn tại, lây lan trong cơ sở và phát tán ra môi trường.
Theo quy định tại Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT, an toàn sinh học trong nuôi trồng thủy sản là việc áp dụng các biện pháp lý hóa, sinh học và quản lý nhằm giảm thiểu, loại trừ các tác nhân gây bệnh có nguy cơ xâm nhiễm từ bên ngoài vào, tồn tại, lây lan bên trong và phát tán ra khỏi cơ sở. Trong sản xuất, ương dưỡng tôm giống, các biện pháp này hướng đến mục tiêu: ngăn ngừa sự xâm nhập và phát tán của tác nhân gây bệnh; phát hiện sớm để xử lý kịp thời các nguy cơ dịch bệnh, giảm thiểu thiệt hại kinh tế và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Thường xuyên theo dõi khả năng tăng trưởng, tình trạng sức khỏe và các yếu tố môi trường. Ảnh: Việt Úc
Thiết kế cơ sở là một trong những nội dung quan trọng của hệ thống kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học; cơ sở sản xuất, ương dưỡng tôm giống phải đáp ứng các điều kiện theo Luật Thủy sản và quy định có liên quan. Việc phân khu chức năng, bố trí hệ thống xử lý nước cấp, nước thải và kiểm soát lối ra vào ngay từ đầu sẽ góp phần hạn chế lây nhiễm chéo trong quá trình sản xuất.
Bố trí khu vực riêng biệt: Một cơ sở sản xuất, ương dưỡng tôm giống cần bố trí, phân khu phù hợp các khu nuôi tôm bố mẹ, khu sinh sản và ương ấu trùng, khu xử lý nước, khu cách ly, khu vệ sinh – khử trùng và khu xử lý chất thải; việc bố trí phải phù hợp với quy mô, công nghệ sản xuất và bảo đảm kiểm soát nguy cơ lây nhiễm chéo. Khu cách ly được bố trí để theo dõi sức khỏe tôm giống mới nhập và các đàn tôm cần theo dõi trước khi đưa vào khu sản xuất chính.
Hệ thống cấp thoát nước: Cần được thiết kế, bố trí phù hợp để hạn chế nguy cơ lây nhiễm chéo. Cơ sở cần có hệ thống xử lý nước cấp, nước thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định hiện hành; nước cấp phải được kiểm soát, xử lý phù hợp trước khi đưa vào sản xuất và nước thải phải được thu gom, xử lý trước khi thải ra môi trường theo quy định.
Kiểm soát chất lượng tảo góp phần hạn chế nguy cơ đưa mầm bệnh vào cơ sở sản xuất, ương dưỡng tôm giống. Ảnh: Việt Úc
Thiết kế khu kiểm soát người và phương tiện: Cơ sở phải có hệ thống khử trùng, tiêu độc cho người, phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị và vật tư cần thiết tại lối ra, vào cơ sở và khu vực sản xuất; việc sử dụng hóa chất, nồng độ, thời gian tiếp xúc và thay dung dịch phải thực hiện theo hướng dẫn kỹ thuật, nhãn sản phẩm và quy trình của cơ sở. Khu vực thay trang phục bảo hộ cần được bố trí phù hợp để nhân viên sử dụng quần áo, ủng và trang bị chuyên dụng trước khi vào khu sản xuất.
Đối với cơ sở có nhiều khu sản xuất độc lập, cần quy định chiều di chuyển một chiều hoặc thứ tự di chuyển từ khu có nguy cơ thấp đến khu có nguy cơ cao nhằm hạn chế lây nhiễm chéo.
Đối với những trại có nhiều khu chức năng, nên thiết kế các điểm vệ sinh, sát trùng và bố trí dụng cụ riêng cho từng khu vực nhằm hạn chế lây nhiễm chéo trong quá trình sản xuất.
Bên cạnh đó, khu vực sản xuất cần được tách biệt với khu hành chính và khu tiếp khách. Cơ sở cần kiểm soát người ra, vào khu vực sản xuất; hạn chế người không có nhiệm vụ tiếp cận khu sản xuất, trường hợp cần thiết phải thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng và an toàn sinh học theo quy trình của cơ sở.
An toàn sinh học trong nuôi trồng thủy sản là việc áp dụng các biện pháp lý hóa, sinh học và quản lý nhằm giảm thiểu, loại trừ các tác nhân gây bệnh có nguy cơ xâm nhiễm từ bên ngoài vào, tồn tại, lây lan bên trong, phát tán ra khỏi cơ sở, vùng nuôi trồng thủy sản (khoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT).
Yêu cầu: Tôm bố mẹ phải có nguồn gốc rõ ràng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, an toàn sinh học và các quy định có liên quan. Trường hợp tôm bố mẹ, tôm giống thuộc đối tượng phải kiểm dịch thì phải thực hiện kiểm dịch theo quy định của pháp luật về thú y. Việc lấy mẫu, xét nghiệm tác nhân gây bệnh thực hiện theo kế hoạch giám sát của cơ sở, yêu cầu của chương trình giám sát hoặc quy định áp dụng đối với từng trường hợp.
Giải pháp: Để giảm thiểu rủi ro, nên ưu tiên sử dụng tôm bố mẹ SPF hoặc tôm bố mẹ có tình trạng sức khỏe được kiểm soát theo chương trình giám sát phù hợp; SPF là giải pháp quản lý rủi ro, không phải điều kiện pháp lý áp dụng chung cho mọi cơ sở. Tôm mới nhập cần được bố trí tại khu vực cách ly, theo dõi sức khỏe và áp dụng các biện pháp kiểm soát phù hợp trước khi đưa vào khu sản xuất chính. Không sử dụng tôm bố mẹ không rõ nguồn gốc hoặc chưa được kiểm soát dịch bệnh.
Chăm sóc: Trong thời gian nuôi lưu giữ, cần theo dõi thường xuyên khả năng tăng trưởng, tình trạng sức khỏe và các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ mặn, pH, hàm lượng ôxy hòa tan… Chế độ cho ăn phải đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của tôm bố mẹ, đồng thời quản lý lượng thức ăn hợp lý để hạn chế ô nhiễm môi trường nuôi. Định kỳ đánh giá tỷ lệ sống, tỷ lệ thành thục, sức sinh sản và các chỉ tiêu kỹ thuật khác để kịp thời phát hiện bất thường.
Bên cạnh đó, cơ sở cần duy trì đầy đủ hồ sơ quản lý đàn tôm bố mẹ, bao gồm nguồn gốc, thời gian nhập, hồ sơ kiểm dịch (nếu thuộc diện kiểm dịch), kết quả xét nghiệm, quá trình chăm sóc, sử dụng thuốc thú y, chế phẩm xử lý môi trường (nếu có) và tình hình sinh sản. Việc lưu trữ hồ sơ phục vụ truy xuất nguồn gốc, đánh giá hiệu quả sản xuất và xác định nguyên nhân khi phát sinh sự cố.
Nguồn nước là một trong những con đường chủ yếu đưa mầm bệnh vào trại sản xuất tôm giống. Các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng hoặc sinh vật mang mầm bệnh có thể theo nước cấp xâm nhập vào hệ thống nuôi nếu không được xử lý triệt để. Bên cạnh đó, sự biến động của các yếu tố môi trường cũng làm tăng nguy cơ phát sinh dịch bệnh, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của tôm bố mẹ và ấu trùng. Nguồn nước cấp và nước thải cần được bố trí theo nguyên tắc tách biệt nhằm hạn chế nguy cơ tái nhiễm tác nhân gây bệnh.
Có ao lắng hoặc hệ thống xử lý nước: Cơ sở sản xuất cần bố trí ao lắng hoặc hệ thống xử lý nước phù hợp để lắng lọc, khử trùng và ổn định chất lượng nước trước khi cấp vào các bể sản xuất. Tùy điều kiện thực tế, có thể áp dụng kết hợp các biện pháp như lọc cơ học, lắng, khử trùng bằng hóa chất, tia UV hoặc ozone theo quy trình kỹ thuật phù hợp nhằm giảm nguy cơ tác nhân gây bệnh và sinh vật mang mầm bệnh xâm nhập. Không sử dụng trực tiếp nguồn nước chưa được kiểm soát, xử lý phù hợp với yêu cầu an toàn sinh học của cơ sở.
Theo dõi các chỉ tiêu môi trường và giám sát tác nhân gây bệnh định kỳ: Trong quá trình sản xuất, cần xây dựng kế hoạch theo dõi định kỳ các chỉ tiêu môi trường như nhiệt độ, pH, độ mặn, hàm lượng ôxy hòa tan, độ kiềm, amoniac (NH3), nitrit (NO2-)… Đồng thời, thực hiện lấy mẫu nguồn nước cấp để giám sát tác nhân gây bệnh theo kế hoạch giám sát của cơ sở, yêu cầu của chương trình an toàn dịch bệnh (nếu áp dụng) hoặc khi có dấu hiệu bất thường.
Biện pháp kiểm soát: Kết quả theo dõi cần được tổng hợp, phân tích và đánh giá thường xuyên nhằm nhận diện sớm các nguy cơ có thể ảnh hưởng đến đàn tôm giống. Khi phát hiện các chỉ tiêu môi trường không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật hoặc có nguy cơ xuất hiện tác nhân gây bệnh, cơ sở cần áp dụng ngay các biện pháp kiểm soát phù hợp như tăng cường xử lý nước, điều chỉnh quy trình cấp nước, tăng tần suất quan trắc hoặc tạm dừng cấp nước mới cho đến khi bảo đảm các điều kiện an toàn.
Vệ sinh bể, dụng cụ, trang thiết bị: Bể nuôi, bể ương, đường ống cấp – thoát nước, dụng cụ và trang thiết bị phải được vệ sinh, khử trùng theo quy trình của cơ sở sau mỗi chu kỳ sản xuất, khi chuyển sang lứa nuôi mới hoặc khi có nguy cơ lây nhiễm; hóa chất và phương pháp khử trùng phải được sử dụng theo hướng dẫn kỹ thuật.
Thu gom, xử lý chất thải, nước thải: Nước thải và chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất phải được thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định có liên quan; không xả thải gây phát tán tác nhân gây bệnh ra môi trường. Đối với xác tôm, bùn đáy, thức ăn thừa và chất thải rắn khác, cần thu gom kịp thời và xử lý theo quy trình của cơ sở và quy định của pháp luật, bảo đảm không làm phát tán tác nhân gây bệnh.
Quản lý thức ăn tươi sống: Các loài thức ăn tươi sống như giun nhiều tơ, nhuyễn thể hoặc các loại thức ăn có nguồn gốc tự nhiên là một trong các nguồn có nguy cơ mang theo tác nhân gây bệnh nếu không được kiểm soát. Vì vậy, cần lựa chọn từ nguồn cung cấp có kiểm soát, bảo quản đúng điều kiện và xử lý phù hợp theo quy trình kỹ thuật của cơ sở trước khi sử dụng; đối với cơ sở thực hiện chương trình an toàn dịch bệnh, thức ăn tươi sống và nguồn cung cấp được đưa vào kế hoạch giám sát khi thuộc đối tượng cần kiểm soát. Không để thức ăn thừa lưu lại trong bể nuôi quá lâu vì có thể làm suy giảm chất lượng nước.
Kiểm soát động vật gây hại: Cơ sở phải có biện pháp ngăn chặn động vật hoang dã, các loài động vật khác và vật chủ trung gian truyền bệnh xâm nhập vào khu vực sản xuất. Có thể sử dụng lưới chắn, rào chắn, che đậy bể nuôi và vệ sinh khu vực sản xuất phù hợp; thường xuyên kiểm tra và loại bỏ các điều kiện tạo nơi cư trú của động vật gây hại. Thường xuyên kiểm tra lưới chắn, cửa chắn côn trùng và các vị trí có nguy cơ xâm nhập của động vật trung gian truyền bệnh.
Giám sát sức khỏe đàn tôm là một nội dung quan trọng trong chương trình an toàn sinh học của trại sản xuất giống. Việc theo dõi thường xuyên giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, đánh giá nguy cơ và kịp thời áp dụng biện pháp xử lý. Đối với cơ sở đăng ký/công nhận an toàn dịch bệnh, việc giám sát phải được xây dựng và thực hiện theo kế hoạch, nội dung, phương pháp và tần suất quy định tại Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
Xác định đối tượng, bệnh, phạm vi và thời gian giám sát: Cơ sở sản xuất cần xây dựng kế hoạch giám sát cụ thể, xác định rõ đối tượng cần theo dõi (tôm bố mẹ, ấu trùng, hậu ấu trùng, nguồn nước và thức ăn tươi sống nếu có), các bệnh, tác nhân gây bệnh cần giám sát theo quy định hiện hành, mục tiêu sản xuất, yêu cầu của thị trường hoặc tình hình dịch tễ, đồng thời quy định phạm vi và thời gian thực hiện.
Thực hiện kiểm tra định kỳ tại khu vực bể ương để bảo đảm quy trình an toàn sinh học. Ảnh: Việt Úc
Xây dựng kế hoạch và thực hiện lấy mẫu định kỳ, đột xuất: Ngoài hoạt động giám sát định kỳ, cần tăng cường lấy mẫu đột xuất khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường về tỷ lệ sống, sức khỏe đàn tôm hoặc chất lượng môi trường. Mẫu giám sát phải được lấy, bảo quản, vận chuyển và xét nghiệm theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc hướng dẫn chuyên môn; trường hợp giám sát phục vụ công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh thì thực hiện theo yêu cầu về phòng thử nghiệm và phép thử quy định tại Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
Hồ sơ lưu trữ kết quả giám sát, xét nghiệm: Kết quả theo dõi, lấy mẫu và xét nghiệm phải được lưu trữ đầy đủ, bao gồm thời gian, địa điểm, đối tượng giám sát, loại mẫu, kết quả xét nghiệm và các biện pháp xử lý đã thực hiện; đối với cơ sở đăng ký/công nhận an toàn dịch bệnh, thực hiện lưu giữ thông tin, dữ liệu và truy xuất nguồn gốc theo quy định. Định kỳ tổng hợp, phân tích kết quả giám sát nhằm đánh giá xu hướng phát sinh dịch bệnh và hiệu quả các biện pháp an toàn sinh học đang áp dụng.
Phân công trách nhiệm thực hiện và báo cáo: Cơ sở cần phân công rõ trách nhiệm cho từng bộ phận trong việc theo dõi, lấy mẫu, tổng hợp kết quả và báo cáo. Khi phát hiện dấu hiệu nghi ngờ hoặc xác định có tác nhân gây bệnh, cơ sở phải thực hiện quy trình ứng phó phù hợp, bao gồm cách ly khu vực bị ảnh hưởng, hạn chế di chuyển người, dụng cụ và nước giữa các khu vực, vệ sinh, khử trùng và báo cáo cho chính quyền địa phương, cơ quan thú y theo quy định.
An toàn sinh học không chỉ tập trung vào phòng ngừa mà còn phải chuẩn bị sẵn phương án ứng phó khi dịch bệnh xảy ra. Đối với cơ sở đăng ký/công nhận an toàn dịch bệnh, kế hoạch ứng phó dịch bệnh phải được xây dựng, thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung và có biện pháp khắc phục phù hợp với thực tiễn sản xuất.
Dự phòng nguồn lực ứng phó dịch bệnh: Cơ sở cần xây dựng, rà soát và cập nhật kế hoạch ứng phó dịch bệnh; dự phòng nhân lực, kinh phí, hóa chất, phương tiện, dụng cụ chuyên dùng, phương tiện bảo hộ và các nguồn lực cần thiết để xử lý dịch bệnh; có phương án xử lý tôm chết, mắc bệnh, nghi mắc bệnh theo quy định.
Quy trình phát hiện và báo cáo dịch bệnh: Cơ sở cần quy định rõ quy trình phát hiện, tiếp nhận thông tin, báo cáo và xử lý khi nghi ngờ dịch bệnh. Khi phát hiện dấu hiệu nghi ngờ tôm mắc bệnh truyền nhiễm, phải thực hiện báo cáo cho chính quyền địa phương, cơ quan thú y theo quy định và phối hợp lấy mẫu, xét nghiệm, điều tra dịch tễ khi được yêu cầu.
Biện pháp cách ly và xử lý khi nghi mắc bệnh: Khi phát hiện tôm có dấu hiệu nghi mắc bệnh, cần nhanh chóng cách ly bể hoặc khu vực bị ảnh hưởng, hạn chế di chuyển người, dụng cụ và nguồn nước giữa các khu vực; thực hiện lấy mẫu, xét nghiệm và các biện pháp xử lý theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn và quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản. Tạm dừng xuất bán tôm giống từ khu vực nghi ngờ cho đến khi có kết quả đánh giá và áp dụng đầy đủ các biện pháp kiểm soát nguy cơ theo quy trình của cơ sở.
Khử trùng, tiêu độc và xử lý chất thải: Thực hiện vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường theo quy định; nước thải, xác tôm và các chất thải phát sinh phải được thu gom, xử lý phù hợp trước khi thải bỏ hoặc tiêu hủy, không để phát tán tác nhân gây bệnh ra môi trường.
Báo cáo cho chính quyền địa phương và cơ quan thú y: Cơ sở phải báo cáo tình hình và biện pháp xử lý cho chính quyền địa phương và cơ quan thú y theo quy định; đồng thời phối hợp với cơ quan chuyên môn trong điều tra dịch tễ, lấy mẫu, xét nghiệm và xác định nguyên nhân gây bệnh. Việc xử lý đúng quy trình góp phần kiểm soát dịch bệnh tại cơ sở và hạn chế nguy cơ lây lan sang các cơ sở, vùng nuôi lân cận.
Kim Tiến
Tài liệu tham khảo:
Bài trình bày “An toàn sinh học trong sản xuất tôm giống” của Cục Thủy sản và Kiểm ngư tại Hội thảo “Quản lý sức khỏe và nâng cao chất lượng giống tôm nước lợ tại Việt Nam”, Khánh Hòa, ngày 6/6/2026.
Quốc hội (2015). Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015.
Quốc hội (2017). Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2022). Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 quy định về kiểm tra, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (2026). Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT ngày 13/01/2026 quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.