Chăm sóc thủy sản giai đoạn giao mùa

Chưa có đánh giá về bài viết

(TSVN) – Giao mùa là thời điểm dễ bùng phát bệnh trên thủy sản. Áp dụng đúng kỹ thuật chăm sóc và quản lý môi trường sẽ giúp thủy sản khỏe mạnh, hạn chế thiệt hại và đảm bảo năng suất.

Theo dõi và điều chỉnh môi trường nước

Môi trường nước là yếu tố sống còn trong nuôi thủy sản. Vào thời điểm giao mùa, nhiệt độ và pH thường biến động mạnh, dẫn đến stress cho tôm, cá và các loài thủy sản khác.

Đo nhiệt độ nước và pH hàng ngày: Nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao có thể làm giảm khả năng hấp thu thức ăn, làm chậm tăng trưởng, thậm chí gây chết. Mức pH lý tưởng dao động từ 6,5 – 8,5 tùy loài.

Kiểm soát ôxy hòa tan: Nhiệt độ nước thay đổi có thể làm giảm nồng độ ôxy. Sử dụng quạt nước, máy sục khí hoặc lắp đặt hệ thống ôxy bổ sung để đảm bảo nồng độ ôxy hòa tan ≥ 4 mg/lít cho tôm và ≥ 5 mg/lít cho cá.

Lọc và thay nước định kỳ: Loại bỏ chất thải hữu cơ và vi sinh vật gây bệnh, đồng thời bổ sung nước mới, đảm bảo chất lượng nước ổn định.

Sử dụng quạt nước, máy sục khí hoặc lắp đặt hệ thống ôxy bổ sung để đảm bảo hàm lượng ôxy hòa tan. Ảnh: Báo Nghệ An

Mật độ phù hợp

Mật độ nuôi quá cao làm tăng stress, giảm khả năng sinh trưởng và tăng nguy cơ dịch bệnh. Do đó, người nuôi nên giảm mật độ nếu cần, chuyển bớt tôm, cá sang ao khác hoặc bố trí giãn khoảng cách. Đồng thời, bố trí quạt nước hợp lý giúp tuần hoàn nước, tăng ôxy và giảm stress cục bộ, tạo môi trường thuận lợi cho thủy sản phát triển.

Cho ăn

Khả năng tiêu hóa của thủy sản giảm do stress nhiệt độ và thay đổi môi trường. Vì vậy, cần sử dụng các loại thức ăn chất lượng, có thành phần, kích cỡ phù hợp với từng giai đoạn phát triển, từng loại thủy sản nuôi.

Cần quan sát hoạt động bắt mồi của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp, đảm bảo lượng thức ăn vừa đủ, tránh dư thừa thức ăn trong ao nuôi. Chia nhỏ khẩu phần ăn và tăng số lần cho ăn giúp thủy sản hấp thu tốt hơn, đồng thời hạn chế thức ăn dư thừa gây ô nhiễm nước.

Vào những ngày thời tiết có biến động lớn, cần giảm lượng thức ăn cung cấp cho cá 30 – 50%, thậm chí là ngừng cho ăn. Định kỳ bổ sung vào thức ăn các loại premix khoáng, vitamin và men tiêu hóa để hỗ trợ tiêu hóa, tăng sức đề kháng cho thủy sản nuôi.

Ngoài ra, sử dụng các chế phẩm bổ sung miễn dịch như probiotic, prebiotic hay enzyme tiêu hóa sẽ giúp thủy sản khỏe mạnh, giảm nguy cơ dịch bệnh.

Ứng dụng công nghệ sinh học và vi sinh

Các chế phẩm vi sinh giúp cân bằng hệ vi sinh vật trong ao, phân hủy chất hữu cơ, giảm khí độc và cải thiện chất lượng nước. Sử dụng men vi sinh định kỳ giúp duy trì môi trường nước ổn định, hạn chế bệnh do vi khuẩn gây ra.

Phòng, trị bệnh

Hàng ngày cần quan sát biểu hiện của cá như màu sắc, khả năng hoạt động, lượng thức ăn tiêu thụ. Khi cá có dấu hiệu bất thường, người nuôi cần liên hệ với cán bộ thú y, cơ quan quản lý thú y thủy sản để kịp thời xác định tác nhân gây bệnh.

Chỉ sử dụng thuốc, hóa chất trong danh mục được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thủy sản và phải tuân thủ quy định về thời gian ngừng sử dụng trước khi thu hoạch theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Cá bệnh, cá chết, chất thải từ ao nuôi phải được thu gom và xử lý theo quy định, tránh làm lây lan mầm bệnh và gây ô nhiễm môi trường.

Ngoài ra, người nuôi thủy sản cần thường xuyên cập nhật, nắm bắt thông tin về tình hình dịch bệnh thủy sản, dự báo thời tiết ở vùng/địa phương; các bản tin quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nuôi trồng thủy sản của cơ quan chuyên môn,… để kịp thời có kế hoạch ứng phó.

Nguyễn Hằng

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Hãy là người đầu tiên bình luận trong bài
error: Content is protected !!